Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
(10-08-2009)
Thực hiện Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Chính về việc Hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tăt là Thông tư 117/2008/TT-BTC). Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu các đơn vị được giao làm chủ đầu tư, ủy nhiệm làm chủ đầu tư các công trình xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án như sau:
1. Dự toán chi phí quản lý dự án:
1.1. Hàng năm, Chủ đầu tư, ban quản lý dự án thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án để đảm bảo sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả.
Chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý một dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 7 tỷ đồng được thực hiện theo mức chi phí quản lý được duyệt trong dự toán của công trình, dự án; không phải lập dự toán chi phí quản lý dự án riêng nhưng phải tuân thủ các nội dung chi quy định tại Điểm 1(1.5) phần Quy định cụ thể của Thông tư 117/2008/TT-BTC và không vượt định mức trích theo quy định.
1.2. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập và phê duyệt 2 dự toán chi phí quản lý dự án riêng (một dự toán của chủ đầu tư sử dụng, một dự toán của ban quản lý dự án sử dụng) hoặc chung trong một dự toán cho cả chủ đầu tư và ban quản lý dự sử dụng.
2. Thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án:
2.1. Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án.
Trường hợp Ban quản lý dự án thực hiện quản lý nhiều dự án cho nhiều chủ đầu tư: Ban quản lý dự án thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư nào thì chủ đầu tư đó thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án cảu Ban quản lý dự án. Các chủ đầu tư khác thanh toán chi phí quản lý dự án cho Ban quản lý dự án theo tỷ lệ % hoặc theo hợp đồng do hai bên thỏa thuận.
Trường hợp chủ đầu tư được giao quản lý từ 05 dự án trở lên thì chủ đầu tư báo cáo cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp về định mức và tổng mức chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án; sau khi có văn bản của cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp về định mức và tổng mức chi phí quản lý dự án, chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án.
Trường hợp Ban quản lý dự án thuộc chủ đầu tư quản lý từ 05 dự án trở lên nhưng Ban quản lý dự án được giao quản lý ít hơn 05 dự án thì chủ đầu tư trực tiếp phê duyệt, không phải báo cáo cấp trên trước khi phê duyệt.
3.Quyết tóan chi phí quản lý dự án:
3.1. Hồ sơ quyết toán:
3.1.1. Hồ sơ quyết toán chi phí quản lý dự án hàng năm:
- Văn bản đề nghị phê duyệt quyết toán;
- Báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án năm kế hoạch theo Mẫu số 01/QT.QLDA;
- Các chứng từ chi tiêu phát sinh trong năm.
3.1.2. Hồ sơ quyết toán chi phí quản lý theo dự án:
3.1.2.1. Trường hợp đã duyệt quyết toán hàng năm:
- Tổng hợp quyết toán chi phí quản lý dự án theo Mẫu số 02/QT.QLDA;
- Tập bản sao quyết định phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án các năm của dự án.
3.1.2.2. Trường hợp quyết toán một lần:
- Báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án theo Mẫu số 03/QT.QLDA;
- Các chứng từ chi tiêu phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.
3.2. Thẩm tra quyết toán chi phí quản lý dự án
3.2.1. Thẩm tra quyết toán chi phí quản lý dự án năm:
- Thẩm tra việc phân bổ chi phí quản lý dự án và các khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo các năm và năm kế hoạch.
- Đối chiếu số liệu trong Báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án năm kế hoạch theo Mẫu số 01/QT.QLDA với dự toán năm được duyệt hoặc được điều chỉnh nếu có.
- Thẩm tra về tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi tiêu theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3.2.2. Thẩm tra quyết toán chi phí quản lý theo dự án:
3.2.2.1. Trường hợp đã duyệt quyết toán hàng năm:
- Thẩm tra việc áp dụng định mức để xác định tổng mức được trích chi phí quản lý dự án và các khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của dự án do chủ đầu tư, BQLDA thực hiện.
- Đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết toán với số liệu phân bổ chi phí quản lý dự án hàng năm theo quyết định phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án hàng năm.
3.2.2.2.Trường hợp quyết toán một lần:
- Đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết toán với định mức được trích và dự toán chi phí quản lý dự án được duyệt hoặc được điều chỉnh;
- Thẩm tra về tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi tiêu theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3.3. Quyết định phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án
- Quyết định phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án năm kế hoạch theo Mẫu số 04/QT.QLDA kèm theo.
- Quyết toán chi phí quản lý toàn dự án khi dự án hoàn thành được phê duyệt chung trong quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
3.4. Phân bổ chi phí quản lý dự án
3.4.1. Khi báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án năm, chủ đầu tư, BQLDA dự kiến phân bổ giá trị đề nghị quyết toán cho các dự án cụ thể theo quy định tại Điểm 3 của Mẫu số 01/QT.QLDA kèm theo.
3.4.2. Khi phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án năm, cơ quan phê duyệt quyết định phân bổ giá trị quyết toán chi phí quản lý dự án năm cho các dự án cụ thể theo quy định tại Điều 2 của Mẫu số 04/QT.QLDA kèm theo.
3.4.3. Nguyên tắc phân bổ chi phí quản lý dự án
- Đối với các khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thuộc dự án nào thì phân bổ trực tiếp cho dự án đó;
- Đối với chi phí quản lý dự án chung phân bổ cho các dự án theo tỷ lệ tương ứng với giá trị khối lượng hoàn thành được nghịêm thu trong năm kế hoạch;
- Giá trị phân bổ chi phí quản lý dự án hàng năm của dự án được tổng hợp vào giá trị quyết toán chi phí quản lý dự án khi quyết toán dự án hoàn thành.
Nội dung cụ thể về phương pháp lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án đề nghị các đơn vị chủ đầu tư nghiên cứu Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Chính để thực hiện. (Nội dung Thông tư được đăng tải trên website của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân, địa chỉ: http://www.hamtan.gov.vn) hoặc liên hệ phòng Tài chính - Kế hoạch để được hướng dẫn thêm./.
Đề nghị các đơn vị quan tâm thực hiện./.
TT117BTC.DOC
Phòng Tài chính Kế hoạch